Payday Loans

Vietnamese English
Nghề Quản trị khách sạn trình độ Cao đẳng là một trong 4 nghề đào tạo tại khoa Du lịch - Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng. Tuyển sinh khóa đầu tiên vào năm 2010, chỉ tiêu 100 Sinh viên vào năm 2010 và 200 Sinh viên năm 2011.

Quan_tri_KS

Hình ảnh có tính chất minh họa

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

(Ban hành kèm theo quyết định điều chỉnh  số     /QĐ-CĐN ngày      tháng     năm 2011 của Hiệu trưởng Trưởng Cao đẳng nghề Đà Nẵng)

Tên nghề: Quản trị khách sạn

Mã nghề: 50810201

Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh:  Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;

Số lượng môn học, mô đun  đào tạo:

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề.


I.Mục tiêu đào tạo

- Chương trình đào tạo Cao đẳng nghề “Quản trị khách sạn” nhằm trang bị cho người học có kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành về các nghiệp vụ cơ bản của khách sạn như: Lễ tân, nhà hàng, buồng, ăn uống, phục vụ tiệc, hội nghị hội thảo. Với các môn học tự chọn được phân ba nhóm gắn với ba chuyên ngành hẹp: quản trị lưu trú, quản trị nhà hàng và quản trị hội nghị, hội thảo, người học có thể lựa chọn con đường thăng tiến, phát triển nghề nghiệp của mình  theo một trong ba lĩnh vực đã nêu;

- Bên cạnh kiến thức, kỹ năng chung và chuyên sâu, chương trình đào tạo còn trang bị cho người học đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, phong cách chuyên nghiệp và sức khỏe tốt;

- Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm tại bộ phận lưu trú, ăn uống hoặc hội nghị hội thảo; có thể đảm nhận các vị trí giám sát tại khách sạn vừa và lớn hoặc quản lý khách nhỏ khi có cơ hội.

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

1.1. Kiến thức:

+ Mô tả được vị trí, vai trò của khách sạn trong ngành Du lịch và đặc trưng của hoạt động khách sạn, tác động của nó về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường;

+ Trình bày được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong khách sạn; mối quan hệ giữa các bộ phận trong khách sạn và đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn;

+ Mô tả được các quy trình nghiệp vụ cơ bản của khách sạn: nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ buồng, nghiệp vụ nhà hàng và chế biến món ăn;

+ Liệt kê được các loại  trang thiết bị, dụng cụ chủ yếu tại khách sạn và công dụng của chúng;

+ Trình bày được  nguyên  lý, quá  trình quản trị nói chung, quản trị con người, tài sản, tài chính, quản trị marketing khách sạn nói riêng;

+ Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ khách sạn và cách  thức đánh giá chất lượng;

+ Mô tả được quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả công việc tại các bộ phận của khách sạn;

+ Trình bày được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong khách sạn để nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa;

+ Xây dựng được tính tự tin trong xử lý công việc.

1.2. Kỹ năng:

+ Giao tiếp tốt với khách hàng bằng tiếng Việt và Anh, phù  hợp  với yêu cầu phục vụ khách tại bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc khu vực hội nghị; chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả;

+ Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị khách sạn;

+ Thực hiện đúng quy trình phục vụ khách hàng tại các vị trí  công việc của bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc khu vực hội nghị, hội thảo theo tiêu chuẩn của khách sạn;

+ Chủ trì hoặc tham gia xây dựng được một số kế hoạch của các bộ phận như: kế hoạch  marketing, kế hoạch  nhân sự, kế hoạch  mua sắm trang thiết bị, dụng cụ, kế hoạch tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc sự kiện;

+ Làm được các loại báo cáo, soạn thảo được văn bản đối nội, hợp đồng thông dụng của khách sạn;

+ Ứng dụng được phần mềm quản trị  khách  sạn  trong công việc  hàng ngày;

+ Quản lý thời gian làm việc hiệu quả;

+ Phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận lưu trú, ăn uống, hội nghị, hội thảo và phát hiện ra được các nguyên nhân và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hiệu quả kinh doanh;

+ Hình thành được các nhóm làm việc và điều hành được hoạt động của nhóm.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

2.1. Chính trị, đạo đức:

+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; tuân thủ, tôn trọng pháp luật;

+ Nhận thức đúng đắn vai trò lãnh  đạo của Đảng  Cộng sản Việt Nam và mục tiêu chủ nghĩa xã hội;

+ Nâng cao lòng tự hào dân tộc, xây  dựng lối sống lành mạnh, yêu lao động, phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam;

+ Rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tính trách nhiệm và tác phong chuyên nghiệp;

+ Hình thành được ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công việc;

+ Hình thành được phương pháp nghiên cứu của các vấn đề theo quan điểm biện chứng lịch sử và cụ thể;

2.2. Thể chất, quốc phòng:

+ Trình bày được quan điểm quốc phòng toàn dân, sẵn sàng tham gia bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia, rèn luyện sức khỏe;

+ Thực hiện được các kỹ năng cơ bản để duy trì và phát triển thể chất và triển khai thực hiện được một số nhiệm vụ về bảo vệ an ninh quốc gia.

3.Cơ hội việc làm

Sau khi tốt nghiệp, người học đủ khả năng đảm nhiệm một vị trí nhân viên lễ tân,  nhân viên phục vụ nhà hàng, nhân viên phục vụ hội nghi. Tùy  theo khả năng cá nhân, kinh nghiệm thực tiễn, môi trường công tác và loại hình khách sạn, người học có khả năng đảm đương các vị trí công tác cao hơn như: giám sát bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng hoặc quản lý khách sạn nhỏ.

II. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu

1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian đào tạo: 3 năm

- Thời gian học tập: 131 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu: 3825 giờ

- Thời gian ôn tập, kiểm tra hết môn và thi: 240 giờ; (Trong đó thi tốt nghiệp: 60 giờ)

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ

- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3375 giờ

+ Thời gian học bắt buộc: 2490 giờ; Thời gian học tự chọn: 885 giờ

+ Thời gian học lý thuyết: 888 giờ; Thời gian học thực hành: 2367 giờ



Nghề Nghiệp vụ lưu trú là một trong 4 nghề đào tạo tại Khoa Du lịch - Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng.

Le_tan_vien

Lễ tân viên chuyên nghiệp - Hình ảnh có tính chất minh họa

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ

(Ban hành kèm theo quyết định số 87b/QĐ-CĐN ngày 10 tháng 08  năm 2008 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng)

Tên nghề: Nghiệp vụ lưu trú

Mã nghề: 40810201

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT và tương đương

Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 25

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề


1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo nhân viên có trình độ Trung cấp nghiệp vụ lưu trú khách sạn, sau khi tốt nghiệp, học sinh có khả năng phục vụ tốt trong công tác Lễ tân hoặc buồng phòng tại các khách sạn, có khả năng học tiếp các bậc học cao hơn nếu cần.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

a.Về phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong:

- Có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỹ luật cao trong công tác.

- Hiểu biết đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước để có thể thực hiện tốt trong công tác sau này.

- Có tinh thần đoàn kết, cầu tién và có khả năng sáng tạo trong công việc

b.Về chuyên môn nghiệp vụ:

Học sinh được trang bị một cách hệ thống các kiến thức và kỹ năng làm việc trong các khách sạn với những công việc cụ thể liên quan đến công tác công tác Lễ tân hoặc buồng phòng :

- Thực hiện tốt các công việc tại quầy Lễ tân

- Thực hiện tốt các công việc thuộc nghiệp vụ buồng phòng.

- Thực hiện tốt công tác marketing du lịch

- Thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng

c.Về sức khoẻ: Có đủ sức khoẻ để học tập và thực hiện tốt các công việc.

d. Về thái độ nghề nghiệp

- Yêu nghề

- Có trách nhiệm với khách hàng,với Khách sạn

- Có trách nhiệm với xã hội (Bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh và giữ bí mật quốc gia, xây dựng mối quan hệ hữu nghị đối với du khách quốc tế)

2. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC:

2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học:

- Thời gian đào tạo (năm): 2 năm

- Thời gian học tập (tuần): 90 tuần

- Thời gian thực học tối thiểu (giờ): 2550h

- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi (tuần): 7 tuần; Trong đó thi tốt nghiệp: 2 tuần

2.2. Phân bổ thời gian thực học:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210h

- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 2340h

+ Thời gian học bắt buộc: 1845h

+ Thời gian học tự chọn: 495h

+ Thời gian học lý thuyết: 670h ;

+ Thời gian học thực hành: 1670h


<< Bắt đầu < Lùi 1 2 Tiếp theo > Cuối >>